Cha mẹ nên TẶNG CHO hay ĐỂ THỪA KẾ quyền sử dụng đất cho con cái?

Đây là câu hỏi mà chúng tôi nhận được khá nhiều từ khách hàng. Hình thức tặng cho hay để lại thừa kế đối với quyền sử dụng đất đều cùng một bản chất là chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhưng mỗi hình thức sẽ có ưu nhược điểm khác nhau. Để có thể lựa chọn được hình thức tối ưu và phù hợp nhất thì chúng ta cần hiểu rõ nội dung và ưu nhược điểm của từng hình thức.

1. Thế nào là tặng cho quyền sử dụng đất?

Tặng cho quyền sử dụng đất là một dạng của tặng cho tài sản, theo đó người sử dụng đất chuyển giao quyền sử dụng đất của mình cho người khác thông qua hợp đồng tặng cho và bên được tặng cho đồng ý nhận theo sự thỏa thuận của các bên.

2. Thế nào là thừa kế quyền sử dụng đất

Thừa kế quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người chết sang người thừa kế thông qua di chúc hợp pháp hoặc nếu không có di chúc thì sẽ thừa kế theo quy định pháp luật. Việc sang tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thừa kế chỉ được thực hiện sau khi người để lại tài sản chết.

So sánh điểm giống và khác nhau giữa hai hình thức

*** ĐIỂM GIỐNG NHAU:

 

TT Điểm giống nhau Nội dung
1 Điều kiện thực hiện Người sử dụng đất khi muốn tặng cho, để lại thừa kế quyền sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Đất không có tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
  • Đất còn thời hạn sử dụng.
2 Thời điểm phát sinh hiệu lực Việc tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính
3 Miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ Tặng cho, thừa kế nhà đất giữa vợ chồng; cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi với con đẻ, con nuôi; cha mẹ chồng với con dâu; cha mẹ vợ với con rể; ông bà nội, ông bà ngoại với cháu; anh chị em ruột với nhau được miễn thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ

*** ĐIỂM KHÁC BIỆT:

A. TẶNG CHO

  • Cha, mẹ có quyền sử dụng đất là tài sản riêng hoặc tài sản chung thì cha mẹ có quyền tặng cho quyền sử dụng đất của mình cho bất kỳ người con nào nếu thỏa mãn các điều kiện thực hiện như đã nêu trên đây;
  • Với hợp đồng tặng cho nhà đất, cha mẹ có quyền đưa điều kiện vào trong hợp đồng tặng cho nhà đất. Theo quy định pháp luật, bên tặng cho có thể yêu cầu bên được tặng cho thực hiện một hoặc nhiều nghĩa vụ trước hoặc sau khi tặng cho. Điều kiện tặng cho không được vi phạm điều cấm của luật; không trái đạo đức xã hội.
  • Ví dụ: Cha mẹ có thể lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con nhưng với điều kiện con có nghĩa vụ nuôi dưỡng, chăm sóc cha mẹ, không được đuổi cha mẹ ra khỏi nhà,…Nếu con vi phạm điều kiện thì cha mẹ được quyền đòi lại tài sản;
  • Hình thức tặng cho nhà đất ít xảy ra tranh chấp việc tặng cho dựa trên ý chí của cha mẹ. quyền tặng cho ai, diện tích bao nhiêu, thời điểm tặng cho,… đều do cha mẹ quyết định, người khác không có quyền can thiệp.
  • Việc chuyển quyền sử dụng đất theo hình thức tặng cho sẽ phát sinh hiệu lực sớm hơn, cụ thể là khi cha mẹ còn sống

B. THỪA KẾ

  • Khác với hình thức tặng cho, việc chuyển quyền sử dụng đất theo hình thức thừa kế chỉ có hiệu lực sau khi cha mẹ chết nên hình thức để lại thừa kế có thể phát sinh một số rủi ro mà cha mẹ không thể biết và lường trước được.
  • Nếu cha mẹ chết không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp thì việc thừa kế sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật, đó là những người cùng hàng thừa kế sẽ được nhận phần bằng nhau. Đối với trường hợp này, tranh chấp thường phát sinh là do con cái tranh phần với nhau, người thì cho rằng mình có công chăm sóc, mình khó khăn nên phải được phần nhiều hơn, ….Bên cạnh đó, hình thức thừa kế theo pháp luật cũng không thể hiện được ý chí chủ quan của người để lại di sản thừa kế.
  • Trường hợp cha mẹ để lại di chúc và di chúc hợp pháp thì việc thừa kế sẽ được thực hiện theo di chúc. Hình thức này khác với thừa kế theo pháp luật đó là phản ánh được ý chí, nguyện vọng của người để lại di sản thừa kế. Cha mẹ có quyền lập di chúc để lại toàn bộ quyền sử dụng đất cho bất kỳ người con nào (trừ trường hợp con dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi mà mất khả năng lao động thì dù không có tên trong di chúc vẫn được nhận một phần theo tỷ lệ do pháp luật quy định).
  • Cha mẹ có quyền thay đổi di chúc vào bất kỳ thời điểm nào mà họ muốn bao gồm cả việc thay đổi người thừa kế.

Thật khó để nói rằng hình thức nào là tối ưu hơn vì mỗi hình thức có mặt ưu điểm và hạn chế riêng. Tùy thuộc vào hoàn cảnh của mỗi gia đình, mong muốn và nguyện vọng của cha mẹ để cân nhắc đưa ra phương án phù hợp nhất, hạn chế tối đa rủi ro và xung đột nhất có thể, thì đó chính là phương án tối ưu nhất.

Print Friendly, PDF & Email

Đặt hẹn tư vấn






    Tagged: none tag .

    Bài viết liên quan: