Thủ tục khai báo tạm vắng để không bị xóa hộ khẩu từ ngày 06/7/2021

A. CÁC TRƯỜNG HỢP PHẢI KHAI BÁO TẠM VẮNG

Tạm vắng là việc công dân vắng mặt tại nơi cư trú trong một khoảng thời gian nhất định. Theo quy định của Luật cư trú 2020 (có hiệu lực từ ngày 1/7/2021), công dân có trách nhiệm khai báo tạm vắng trong 04 trường hợp sau đây:

(1) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với bị can, bị cáo đang tại ngoại; người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc đã có quyết định thi hành án nhưng đang tại ngoại hoặc được hoãn chấp hành án, tạm đình chỉ chấp hành án; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo đang trong thời gian thử thách; người đang chấp hành án phạt quản chế, cải tạo không giam giữ; người được tha tù trước thời hạn có điều kiện đang trong thời gian thử thách.

(2) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi đang cư trú từ 01 ngày trở lên đối với người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người phải chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ chấp hành; người bị quản lý trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng

(3) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp huyện nơi đang cư trú từ 03 tháng liên tục trở lên đối với người trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc người đang phải thực hiện các nghĩa vụ khác đối với Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (hiện hành chỉ quy định người trong độ tuổi làm nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên).

(4) Đi khỏi phạm vi đơn vị hành chính cấp xã nơi thường trú từ 12 tháng liên tục trở lên đối với người không thuộc trường hợp quy định tại các mục (1), (2) và (3) nêu trên, trừ trường hợp đã đăng ký tạm trú tại nơi ở mới hoặc đã xuất cảnh ra nước ngoài.

*** Lưu ý:

  • Trước khi đi khỏi nơi cư trú, người quy định tại mục (1) và (2) phải đến khai báo tạm vắng tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú. Khi đến khai báo tạm vắng phải nộp đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.
  • Người quy định tại mục (3) và (4) có thể đến khai báo tạm vắng trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi người đó cư trú hoặc khai báo qua điện thoại, phương tiện điện tử hoặc phương tiện khác do Bộ trưởng Bộ Công an quy định (hiện hành công dân thực hiện khai báo tạm vắng phải trực tiếp đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn để khai báo).
  • Trường hợp người quy định tại mục (4) là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.
  • Công dân vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không khai báo tạm vắng hoặc không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác sẽ bị xoá đăng ký thường trú (trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng.

B. THỦ TỤC KHAI BÁO TẠM VẮNG ĐỂ KHÔNG BỊ XÓA HỘ KHẨU TỪ NGÀY 06/7/2021

Thủ tục khai báo tạm vắng để không bị xóa hộ khẩu từ ngày 06/7/2021

Căn cứ theo Quyết định số 5548/QĐ-BCA-C06 (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06/7/2021) quy định như sau:

1. Trình tự thực hiện

  • Bước 1: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký cư trú. Cụ thể là:
  • Công an cấp xã, phường, thị trấn; hoặc:
  • Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.
    (Sau đây gọi chung là Công an cấp xã).
  • Bước 2: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo tạm vắng trong Cơ sở dữ liệu về cư trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
  • Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký;
  • Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng chưa đủ hồ sơ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện và cấp Phiếu hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ cho người đăng ký;
  • Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.
  • Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

2. Cách thức thực hiện

  • Nộp hồ sơ trực tiếp: tại Công an cấp xã.
  • Nếu công dân thuộc trường hợp (1) và (2) thì nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân cư trú. Khi đến khai báo tạm vắng phải nộp: đề nghị khai báo tạm vắng và văn bản đồng ý của cơ quan có thẩm quyền giám sát, quản lý, giáo dục người đó.
  • Nếu công dân thuộc trường hợp (3) và (4) thì khai báo tạm vắng:
  • Trực tiếp tại cơ quan đăng ký cư trú nơi công dân cư trú hoặc tại địa điểm tiếp nhận khai báo tạm vắng do cơ quan đăng ký cư trú quy định;
  • Số điện thoại hoặc hộp thư điện tử do cơ quan đăng ký cư trú thông báo hoặc niêm yết;
  • Trang thông tin điện tử của cơ quan đăng ký cư trú hoặc qua các cổng cung cấp dịch vụ công trực tuyến như:

• Qua Cổng dịch vụ công quốc gia: https://dichvucong.gov.vn/
• Qua cổng dịch vụ công Bộ Công an: http://bocongan.gov.vn/
• Qua Cổng dịch vụ công quản lý cư trú: https://dichvucong.dancuquocgia.gov.vn/

  • Ứng dụng trên thiết bị điện tử.
  • Trường hợp người quy định tại mục (4) là người chưa thành niên thì người thực hiện khai báo là cha, mẹ hoặc người giám hộ.
  • Nội dung khai báo tạm vắng gồm: họ và tên, số định danh cá nhân hoặc số Chứng minh nhân dân, số hộ chiếu của người khai báo tạm vắng; lý do tạm vắng; thời gian tạm vắng; địa chỉ nơi đến.

3. Thời hạn giải quyết:

Trong thời gian 01 ngày kể từ khi tiếp nhận đề nghị khai báo tạm vắng của công dân; trường hợp phức tạp thì có thể kéo dài hơn nhưng không quá 02 ngày làm việc.

4. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm cập nhật thông tin khai báo tạm vắng của công dân vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo kết quả và cấp Phiếu khai báo tạm vắng cho công dân.

5. Phí, lệ phí: Không.

Print Friendly, PDF & Email

Đặt hẹn tư vấn






    Tagged: none tag .

    Bài viết liên quan: